Bài tập 10,11,12,13,14 trang 32 SGK Toán lớp 7 tập 2: Đơn thức

Bài 3: Đơn thức – Đáp án và Giải bài 10,11,12,13,14 trang 32 SGK Toán 7 tập 2- Chương 4 Biểu thức đại số.

1. Đơn thức

Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số ít, hoặc một biến, hoặc một tích giữa những số và những biến .

Ví dụ: 2, 3xy2, 2/5x2y3(z).

2. Đơn thức thu gọn

Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một tích của 1 số ít với những biến, mà mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương ( mỗi biến chỉ được viết một lần ). Số nói trên gọi là thông số ( viết phía trước đơn thức ) phần còn lại gọi là phần biến của đơn thức ( viết phía sau thông số, những biến thường viết theo thứ tự của bảng vần âm ) .
Các bước thu gọn một đơn thức
Bước 1. Xác định dấu duy nhất sửa chữa thay thế cho những dấu có trong đơn thức. Dấu duy nhất là dấu “ + ” nếu đơn thức không chứa dấu “ – ” nào hay chứa 1 số ít chẵn lần dấu “ – “. Dấu duy nhất là dấu “ – ” trong trường hợp ngược lại .
Bước 2. Nhóm những thừa số là số hay là những hằng số và nhân chúng với nhau .
Bước 3. Nhóm những biến, xếp chúng theo thứ tự những vần âm và dùng kí hiệu lũy thừa để viết tích những vần âm giống nhau .

3. Bậc của đơn thức thu gọn

Bậc của đơn thức có thông số khác không là tổng số mũ của toàn bộ những biến có trong đơn thức đó .
Số thực khác 0 là đơn thức bậc không. Số 0 được coi là đơn thức không có bậc .

4. Nhân đơn thức

Để nhân hai đơn thức, ta nhân những thông số với nhau và nhân những phần biến với nhau .

Đáp án và giải bài Đơn thức Sách giáo khoa trang 32 Toán 7 tập 2.

Bài 10: Bạn Bình viết ba ví dụ về đơn thức như sau:

Quảng cáo
( 5 – x ) x2 ; – 5/9 x2y ; – 5 .
Em hãy kiểm tra xem bạn viết đã đúng chưa .

Giải: Bạn Bình đã viết đúng 2 đơn thức đó là -5/9x2y; -5.

Biểu thức ( 5 – x ) x2 = 5×2 – x3 không là đơn thức vì trong biểu thức có chứa phép trừ .

Bài 11: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức ?

2016-01-28_215519

Giải: Theo định nghĩa đơn thức, các biểu thức sau là đơn thức

b ) 9×2 yz ;
c ) 15,5 ;

Các biểu thức a) 2/5 + x2y; d) 1 – 5/9×3; không phải là đơn thức vì chúng có chứa phép cộng hoặc phép trừ.

Quảng cáo

Bài 12 trang 32: a) Cho biết phần hệ số, phần biến của mỗi đơn thức sau:

2,5 x2y ; 0,25 x2y2 .
b ) Tính giá trị của mỗi đơn thức trên tại x = 1 và y = – 1 .

Hướng dẫn giải: a) Đơn thức 2,5x2y có hệ số là 2,5; phần biến là x2y.

Đơn thức 0,25 x2y2 có thông số là 0,25 ; phần biến là x2y2 .
b ) Thay x = 1 và y = – 1 vào đơn thức 2,5 x2y ta được 2,5 x2y = 2,5. 12 ( – 1 ) = – 2,5
Vậy đơn thức 2,5 x2y có giá trị bằng – 2,5 tại x = 1 ; y = – 1 .
Với đơn thức 0,25 x2y2 ta được :
0,25 x2y2 = 0,25. 12. ( – 1 ) 2 = 0,25. 1. 1 = 0,25
Vậy đơn thức 0,25 x2y2 có giá trị bằng 0,25 tại x = 1 ; y = – 1 .

Bài 13 trang 32 Toán 7: Tính tích các đơn thức sau rồi tìm bậc của đơn thức thu được:

a ) – 1/3 x2y và 2 xy3 ;
b ) 1/4 x3y và – 2×3 y5 .

HD:

a )

2016-01-28_220522

Đơn thức tích có bậc 7

b) 2016-01-28_220633

Đơn thức tích có bậc 12 .

Bài 14 trang 32: Hãy viết các đơn thức với biến x, y và có giá trị bằng 9 tại x = -1 và y = 1.

Có rất nhiều cách để viết đơn thức với biến xy có giá trị = 9 tại x = -1 ; y = 1,nhưng cụ thể được chia ra 2 trường hợp tổng quát sau

VD :

+) -9xy ; -9x³y ; -9xy³ ; -9xy² ; v.v…
Tổng quát của trường hợp này là : -9.x^(2k + 1).yⁿ
(Tức là số mũ của x phải lẽ,số mũ của y tùy ý ; k,n Є N )

+) 9x²y ; 9x²y² ; 9x^4.y³ ; v.v…
Tổng quát của trường hợp này là : -9.x^(2k).yⁿ
(Tức là số mũ của x chẵn,số mũ của y tùy ý ; k,n Є N )

Bài viết liên quan
0328593268
icons8-exercise-96 chat-active-icon