đất mặn – Tài liệu text

đất mặn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.86 MB, 59 trang )

Bạn đang đọc: đất mặn – Tài liệu text

Chủ đề:
ĐẤT MẶN
Giáo viên hướng dẫn:
TS.TẤT ANH THƯ
Sinh viên thực hiện:

Nhóm 2
Bài báo cáo
CÁC TRỞ NGẠI ĐẤT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT & NNS

Danh sách nhóm 2
1. Abac

NỘI DUNG
Nguồn gốc hình thành đất mặn
Nguồn gốc hình thành đất mặn
Thực vật chỉ thị trên đất mặn
Thực vật chỉ thị trên đất mặn
Biện pháp cải tạo đất mặn
Biện pháp cải tạo đất mặn
Cây trồng chịu mặn
Cây trồng chịu mặn

Nguồn gốc hình thành
đất mặn

KHÁI NIỆM ĐẤT MẶN
Đất mặn
Là đất có chứa một lựơng
muối hòa tan cao đủ gây ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng và
phát triển của cây trồng. Các
muối hòa tan chủ yếu là
Sodium chloride, sodium
sulphate, calicium cloride,
calcium sulphate, magnesium
chloride, magnesium sulphate,
postasium chloride…

a) Sản phẩm bồi tụ của sông ngòi và của biển. Chịu
ảnh hưởng của quá trình nhiễm mặn trực tiếp &
thường xuyên do thủy triều dâng lên, tràn vào đất
bị nhiễm mặn. Do nước mạch mặn theo mao quản
leo lên các lớp mặt.
b) Do quá trình phong hóa đá => muối hòa tan di
chuyển đến điạ hình trũng không thoát nước
c) Nhìn chung, muối mặn có thể hiện diện trong các
đá mẹ hoặc được sản sinh ra từ kết quả của sự
phong hóa do mưa.
 Đất mặn được hình thành do:
a) Sản phẩm bồi tụ của sông ngòi và của biển. Chịu

ảnh hưởng của quá trình nhiễm mặn trực tiếp &
thường xuyên do thủy triều dâng lên, tràn vào đất
bị nhiễm mặn. Do nước mạch mặn theo mao quản
leo lên các lớp mặt.
a) Sản phẩm bồi tụ của sông ngòi và của biển. Chịu
ảnh hưởng của quá trình nhiễm mặn trực tiếp &
thường xuyên do thủy triều dâng lên, tràn vào đất bị
nhiễm mặn. Do mạch nước mặn theo mao quản leo
lên các lớp mặt.
b) Do quá trình phong hóa đá => muối hòa tan bị
hòa tan di chuyển tập trung ở những dạng điạ hình
trũng không thoát nước.
NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH ĐẤT MẶN

KHÁI NIỆM MẶN HÓA
Mặn hóa
Sự mặn hóa là sự tích tụ
của các muối hoà tan
trong đất, là một quá trình
kết hợp của nhiều nhân tố
như địa hình trũng, sự
xâm nhập của mặn, điều
kiện khí hậu, độ sâu cuả
mạch nước ngầm…

 Dựa vào nguồn gốc, đặc điểm tích lũy muối, người
ta phân chia quá trình mặn hóa làm 3 loại:
QUÁ TRÌNH MẶN HÓA



Quá trình mặn hóa lục địa.

Quá trình mặn hóa do ảnh hưởng của nước biển

Quá trình mặn hóa thứ sinh.

Quá trình mặn hóa thứ sinh.

Quá trình này xảy ra ở miền nhiệt đới do ảnh hưởng của biển.
nước biển xâm nhập vào nội đồng theo sông ngòi khi thủy
triều lên cao, qua các trận mưa bão vỡ đê biển hoặc vào mùa
khô khi nước ngọt của các con sông có lưu lượng tháp chảy ra
biển, nước ngọt không đủ lực để đẩy nước biển khi thủy triều
mạnh.
QUÁ TRÌNH MẶN HÓA DO ẢNH
HƯỞNG CỦA NUỚC BIỂN
Nước mặn vũng có thể theo các mao mạch, đường
nứt trong đất, đi qua các con đê biển thấm sâu vào
nội đồng.

Dâng nước mao quản từ nước ngầm (nguyên
nhân chính).
Quá trình
mặn hóa
do lục
địa:

Do gió chuyển muối cùng với bụi từ biển
và các hồ nước mặn.

Do giáng thủy rửa muối từ nơi có địa
hình cao xuống thấp.
Do sự khoán hóa xác thực vật ưu mặn
trong chúng chứa nhiều muối.
Do hệ thống tưới tiêu không hợp lý.
QUÁ TRÌNH MẶN HÓA LỤC ĐỊA

QUÁ TRÌNH MẶN HÓA THỨ SINH
Ở những vùng khô hạn và bán khô hạn lượng mưa rất
thấp (200 – 500 mm/năm), nền nông nghiệp có tưới
và cần tưới là phổ biến. do việc quản lý đất và dùng
nguồn nước tưới bị nhiễm mặn, nên tầng đất mặt bị
nhiễm mặn. do tác động nhân sinh đã làm mặn hóa
tầng đất mặn.


Quá trình phong hóa đá.

Tích lũy muối trên tầng mặt do tưới trong điều kiện
tiêu nước không đầy đủ.

Phân bón hóa học và các chất thải.

Đại dương.

Thấm từ sườn dốc chứa muối.

Các muối hóa thạch.

Mực nước ngầm nông.
NGUỒN GỐC CÁC MUỐI TRONG ĐẤT

Sự phân bố đất mặn ở ĐBSCL
 Vòng cung mặn trên khu
vực ĐBSCL chúng ta có thể
phân định từ phía nam kênh
Rạch Giá đi Hà Tiên, bán
đảo Cà Mau và vùng ven
biển các tỉnh: Bạc Liêu, Sóc
Trăng,Trà Vinh, Bến Tre và
Tiền Giang.
Bản đồ đường nhiễm mặn


Các bãi lầy ven biển đầy cây
đước là chỗ mặn nhất.

Loại đất mặn nhiều thường ở
vùng phù sa thấp của sông cửu
long có nước thủy triều xâm
nhập.

Loại đất mặn trung bình hình

thành ở vùng phù sa tương đối
cao hơn,

Còn đất ít mặn tập trung ở vùng
duyên hải cũ có địa hình hơi cao
giống như Đất Giồng ở vùng
giữa châu thổ Sông cửu long.
Đất phù sa
Đất phù sa nhiễm
mặn
Đất phèn tiềm tàng
Đất phèn hoạt động
Đất giồng cát
Nhóm đất khác
Bản đồ các nhóm đất ở ĐBSCL
Sự phân bố đất mặn ở ĐBSCL (tt)

Mặt cắt phẫu diện đất mặn

Mô tả:

Thực vật chỉ thị của đất mặn ngoài đồng

Click to add Title
2
1
Năn tượng

Năn tượng (hến biển) cải
tạo môi trường nuôi thủy
sản, ổn định nhiệt độ nước,
làm giảm các chất ô nhiễm
do thức ăn dư thừa, làm
tăng nồng độ ôxy trong
nước sẽ làm tôm lớn nhanh
và ít bị rủi ro. Là một
nguyên liệu dành cho
ngành thủ công mỹ nghệ,
tương tự lục bình.
111

Muống biển mọc hoang ở bãi
cát ven biển giúp cố định cát,
thân và hoa màu tím. Rau
muống kết hợp với cỏ
Vetiver và xơ dừa để kè biển
chống cát trôi.
Rau muống biển
2

Rễ Đước chịu được mặn.
Lá rất cứng, có màng sáp
và bóng loáng phản
quang để giữ nước. Trong
lá có tuyến thải muối để
thải muối thừa ra khỏi cơ

thể. Người ta gọi Đước
là “máy lọc nước biển
thành nước ngọt màu
xanh”.
Click to add Title
Cây đước
3


Dùng để làm nhà,
đóng đồ mộc, xẻ ván,
sản xuất than hầm có
nhiệt lượng rất cao.

Cây trồng rừng
phòng hộ cố định đất
lấn biển chắn sóng
vùng ngập mặn.

Nhựa dùng trong
công nghệ chế biến
vecni, sơn, mực in.
Click to add Title
Cây đước
3

Click to add Title
Cây sú vẹt

4

Là một loài cỏ mọc
hoang, thường mọc ở
các đồng lầy ruộng thấp.
Thân và lá non làm dưa
chua là món ăn đặc sản
của Bạc Liêu và miền
tây góp phần thu hút du
khách từ trong đến
ngoài nước. Phấn hoa
bồn bồn dùng làm thuốc
rất hiệu quả.
Click to add Title
2
Cây bồn bồn
5


Mắm là một trong những
quần thể hình thành rừng
ngập mặn, là loài cây tiên
phong lấn biển. Do bộ rễ
được cấu trúc vững chắc ăn
sâu xuống đất, nó có sức
chịu đựng được sóng và
gió, chịu được nước mặn
ngập quanh năm.


Trái mắm, bóc vỏ, luộc đi
luộc lại nhiều lần cho bớt
đắng để ăn thay cơm.
Click to add Title
Cây mắm

6

Thực vật chỉ thị của đất mặn trong
phòng

Đất mặn thường được xuất hiện ở điều kiện khí
hậu khô hạn và bán khô hạn.
pH
Trong nước biển người ta xác định được rất cao
với pH >= 9.5
pH của đất mặn được chia thành 4 loại:
Không
mặn có
pH>7.
Mặn –
sodic có
pH < 8.5
Sodic có
pH > 8.5
Mặn –
sodic có

pH < 8.5
Không
mặn có
pH>7.
Sodic

pH >8.5
Mặn –
sodic có
pH < 8.5
Mặn có
pH<8.5
Nguồn gốc hình thànhđất mặnKHÁI NIỆM ĐẤT MẶNĐất mặnLà đất có chứa một lựơngmuối hòa tan cao đủ gây ảnhhưởng đến sự sinh trưởng vàphát triển của cây cối. Cácmuối hòa tan đa phần làSodium chloride, sodiumsulphate, calicium cloride, calcium sulphate, magnesiumchloride, magnesium sulphate, postasium chloride … a ) Sản phẩm bồi tụ của sông ngòi và của biển. Chịuảnh hưởng của quy trình nhiễm mặn trực tiếp và tiếp tục do thủy triều dâng lên, tràn vào đấtbị nhiễm mặn. Do nước mạch mặn theo mao quảnleo lên những lớp mặt. b ) Do quy trình phong hóa đá => muối hòa tan dichuyển đến điạ hình trũng không thoát nướcc ) Nhìn chung, muối mặn có thể hiện hữu trong cácđá mẹ hoặc được sản sinh ra từ tác dụng của sựphong hóa do mưa.  Đất mặn được hình thành do : a ) Sản phẩm bồi tụ của sông ngòi và của biển. Chịuảnh hưởng của quy trình nhiễm mặn trực tiếp và tiếp tục do thủy triều dâng lên, tràn vào đấtbị nhiễm mặn. Do nước mạch mặn theo mao quảnleo lên những lớp mặt. a ) Sản phẩm bồi tụ của sông ngòi và của biển. Chịuảnh hưởng của quy trình nhiễm mặn trực tiếp và liên tục do thủy triều dâng lên, tràn vào đất bịnhiễm mặn. Do mạch nước mặn theo mao quản leolên những lớp mặt. b ) Do quy trình phong hóa đá => muối hòa tan bịhòa tan vận động và di chuyển tập trung chuyên sâu ở những dạng điạ hìnhtrũng không thoát nước. NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH ĐẤT MẶNKHÁI NIỆM MẶN HÓAMặn hóaSự mặn hóa là sự tích tụcủa những muối hoà tantrong đất, là một quá trìnhkết hợp của nhiều nhân tốnhư địa hình trũng, sựxâm nhập của mặn, điềukiện khí hậu, độ sâu cuảmạch nước ngầm …  Dựa vào nguồn gốc, đặc thù tích góp muối, ngườita phân loại quy trình mặn hóa làm 3 loại : QUÁ TRÌNH MẶN HÓAQuá trình mặn hóa lục địa. Quá trình mặn hóa do ảnh hưởng tác động của nước biểnQuá trình mặn hóa thứ sinh. Quá trình mặn hóa thứ sinh. Quá trình này xảy ra ở miền nhiệt đới gió mùa do tác động ảnh hưởng của biển. nước biển xâm nhập vào nội đồng theo sông ngòi khi thủytriều lên cao, qua những trận mưa và bão vỡ đê biển hoặc vào mùakhô khi nước ngọt của những con sông có lưu lượng tháp chảy rabiển, nước ngọt không đủ lực để đẩy nước biển khi thủy triềumạnh. QUÁ TRÌNH MẶN HÓA DO ẢNHHƯỞNG CỦA NUỚC BIỂNNước mặn vũng hoàn toàn có thể theo những mao mạch, đườngnứt trong đất, đi qua những con đê biển thấm sâu vàonội đồng. Dâng nước mao quản từ nước ngầm ( nguyênnhân chính ). Quá trìnhmặn hóado lụcđịa : Do gió chuyển muối cùng với bụi từ biểnvà những hồ nước mặn. Do giáng thủy rửa muối từ nơi có địahình cao xuống thấp. Do sự khoán hóa xác thực vật ưu mặntrong chúng chứa nhiều muối. Do mạng lưới hệ thống tưới tiêu không hài hòa và hợp lý. QUÁ TRÌNH MẶN HÓA LỤC ĐỊAQUÁ TRÌNH MẶN HÓA THỨ SINHỞ những vùng khô hạn và bán khô hạn lượng mưa rấtthấp ( 200 – 500 mm / năm ), nền nông nghiệp có tướivà cần tưới là phổ cập. do việc quản trị đất và dùngnguồn nước tưới bị nhiễm mặn, nên tầng đất mặt bịnhiễm mặn. do tác động ảnh hưởng nhân sinh đã làm mặn hóatầng đất mặn. Quá trình phong hóa đá. Tích lũy muối trên tầng mặt do tưới trong điều kiệntiêu nước không vừa đủ. Phân bón hóa học và những chất thải. Đại dương. Thấm từ sườn dốc chứa muối. Các muối hóa thạch. Mực nước ngầm nông. NGUỒN GỐC CÁC MUỐI TRONG ĐẤTSự phân bổ đất mặn ở ĐBSCL  Vòng cung mặn trên khuvực ĐBSCL tất cả chúng ta có thểphân định từ phía nam kênhRạch Giá đi Hà Tiên, bánđảo Cà Mau và vùng venbiển những tỉnh : Bạc Liêu, SócTrăng, Trà Vinh, Bến Tre vàTiền Giang. Bản đồ đường nhiễm mặnCác bãi lầy ven biển đầy câyđước là chỗ mặn nhất. Loại đất mặn nhiều thường ởvùng phù sa thấp của sông cửulong có nước thủy triều xâmnhập. Loại đất mặn trung bình hìnhthành ở vùng phù sa tương đốicao hơn, Còn đất ít mặn tập trung chuyên sâu ở vùngduyên hải cũ có địa hình hơi caogiống như Đất Giồng ở vùnggiữa châu thổ Sông cửu long. Đất phù saĐất phù sa nhiễmmặnĐất phèn tiềm tàngĐất phèn hoạt độngĐất giồng cátNhóm đất khácBản đồ những nhóm đất ở ĐBSCLSự phân bổ đất mặn ở ĐBSCL ( tt ) Mặt cắt phẫu diện đất mặnMô tả : Thực vật thông tư của đất mặn ngoài đồngClick to add TitleNăn tượngNăn tượng ( hến biển ) cảitạo môi trường tự nhiên nuôi thủysản, không thay đổi nhiệt độ nước, làm giảm những chất ô nhiễmdo thức ăn dư thừa, làmtăng nồng độ ôxy trongnước sẽ làm tôm lớn nhanhvà ít bị rủi ro đáng tiếc. Là mộtnguyên liệu dành chongành bằng tay thủ công mỹ nghệ, tương tự như lục bình. 111M uống biển mọc hoang ở bãicát ven biển giúp cố định và thắt chặt cát, thân và hoa màu tím. Raumuống tích hợp với cỏVetiver và xơ dừa để kè biểnchống cát trôi. Rau muống biểnRễ Đước chịu được mặn. Lá rất cứng, có màng sápvà bóng loáng phảnquang để giữ nước. Tronglá có tuyến thải muối đểthải muối thừa ra khỏi cơthể. Người ta gọi Đướclà ” máy lọc nước biểnthành nước ngọt màuxanh “. Click to add TitleCây đướcDùng để làm nhà, đóng đồ mộc, xẻ ván, sản xuất than hầm cónhiệt lượng rất cao. Cây trồng rừngphòng hộ cố định và thắt chặt đấtlấn biển chắn sóngvùng ngập mặn. Nhựa dùng trongcông nghệ chế biếnvecni, sơn, mực in. Click to add TitleCây đướcClick to add TitleCây sú vẹtLà một loài cỏ mọchoang, thường mọc ởcác đồng lầy ruộng thấp. Thân và lá non làm dưachua là món ăn đặc sảncủa Bạc Liêu và miềntây góp thêm phần lôi cuốn dukhách từ trong đếnngoài nước. Phấn hoabồn bồn dùng làm thuốcrất hiệu suất cao. Click to add TitleCây bồn bồnMắm là một trong nhữngquần thể hình thành rừngngập mặn, là loài cây tiênphong lấn biển. Do bộ rễđược cấu trúc vững chãi ănsâu xuống đất, nó có sứcchịu đựng được sóng vàgió, chịu được nước mặnngập quanh năm. Trái mắm, bóc vỏ, luộc điluộc lại nhiều lần cho bớtđắng để ăn thay cơm. Click to add TitleCây mắmThực vật thông tư của đất mặn trongphòngĐất mặn thường được Open ở điều kiện kèm theo khíhậu khô hạn và bán khô hạn. pHTrong nước biển người ta xác lập được rất caovới pH > = 9.5 pH của đất mặn được chia thành 4 loại : Khôngmặn cópH > 7. Mặn – sodic cópH < 8.5 Sodic cópH > 8.5 Mặn – sodic cópH < 8.5 Khôngmặn cópH > 7. SodiccópH > 8.5 Mặn – sodic cópH < 8.5 Mặn cópH < 8.5

Bài viết liên quan
0328593268
icons8-exercise-96 chat-active-icon